Tìm kiếm
Có tổng số 6497 kết quả được tìm thấy với từ khóa: ""
Bài 5 trang 56 Toán 11 Tập 2 Chân trời sáng tạo (06/02/2024)
Bài 5 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và AD. Biết AB = CD = 2a và MN = . Tính góc giữa AB và CD.
Giải bài 5 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Ta có hình vẽ sau:
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
Gọi O là trung điểm của AC.
Ta có M là trung điểm của BC.
⇒ OM là đường trung bình tam giác ABC
⇒ OM // AB; OM = 1212 AB = a
Tương tự ON...
Bài 4 trang 56 Toán 11 Tập 2 Chân trời sáng tạo (06/02/2024)
Bài 4 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Gọi K là trung điểm CD. Tính góc giữa hai đường thẳng AK và BC.
Giải bài 4 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Ta có hình vẽ sau:
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
Gọi H là trung điểm của BD.
Ta có: K là trung điểm của CD.
Nên HK là đường trung bình tam giác BCD
⇒ HK // BC; HK = BC/2 = a/2
⇒ (AK, BC) = (AK, HK)
Xét tam giác...
Bài 3 trang 56 Toán 11 Tập 2 Chân trời sáng tạo (06/02/2024)
Bài 3 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = a, , . Cho I và J lần lượt là trung điểm của SA và BC. Chứng minh rằng IJ ⊥ SA và IJ ⊥ BC.
Giải bài 3 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Ta có hình vẽ sau:
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
Xét tam giác SAB có:
SA = SB = a;
⇒ Tam giác SAB đều.
Mà I là trung điểm của SA ⇒ IB =
Xét tam giác SAC có:
SA = SC =...
Bài 2 trang 56 Toán 11 Tập 2 Chân trời sáng tạo (06/02/2024)
Bài 2 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Cho tứ diện đều ABCD. Chứng minh rằng AB ⊥ CD.
Giải bài 2 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Ta có hình vẽ sau:
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
Gọi a là độ dài cạnh của tứ diện đều ABCD.
Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BC và AD.
Xét tam giác ABC:
M là trung điểm của AC.
N là trung điểm của BC.
Nên MN là đường trung...
Bài 1 trang 56 Toán 11 Tập 2 Chân trời sáng tạo (06/02/2024)
Bài 1 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi ABCD cạnh a. Cho biết SA = , SA ⊥ AB và SA ⊥ AD. Tính góc giữa SB và CD, SD và CB.
Giải bài 1 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Ta có hình vẽ sau:
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
Vì CD // AB nên (SB, CD) = (SB, AB) =
Xét tam giác SBA có: SA ⊥AB nên ΔSAB vuông tại A.
Mặt khác, CB // AD nên (SD, CB) = (SD, AD) =
Xét tam...
Bài 6.9 trang 12 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức (05/02/2024)
Bài 6.9 trang 12 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức:
So sánh các phân số sau:
và
So sánh các phân số sau:
và
Giải bài 6.9 trang 12 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức:
Phương pháp giải câu a:
So sánh với 0.
Lời giải:
Do và nên
Phương pháp giải câu b:
+ Rút gọn về phân số tối giản.
+ Quy đồng phân số:
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số...
Bài 6.8 trang 12 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức (05/02/2024)
Bài 6.8 trang 12 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức:
Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) và
b) và
Giải bài 6.8 trang 12 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức:
a) Ta có BCNN(3,7)=21
Thừa số phụ: 21:3=7 và 21:7=3
= = và = =
b) Ta có
Thừa số phụ
và
Bài 6.7 trang 8 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức (03/02/2024)
Bài 6.7 trang 8 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức:
Hà Linh tham gia một cuộc thi sáng tác và nhận được phần thưởng là số tiền 200 000 đồng. Bạn mua một món quà đề tặng sinh nhật mẹ hết 80 000 đồng. Hỏi Hà Linh đã tiêu hết bao nhiêu phần số tiền mình được thưởng?
Giải bài 6.7 trang 8 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức:
Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là:
(số...
Bài 6.6 trang 8 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức (03/02/2024)
Bài 6.6 trang 8 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức:
Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì đầy bể. Hỏi sau 10 phút, lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể?
Giải bài 6.6 trang 8 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức:
Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là:
(bể)
Vậy sau 10 phút lượng nước đã chảy chiếm 1/4 bể.
Bài 6.5 trang 8 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức (03/02/2024)
Bài 6.5 trang 8 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức:
Viết các số đo thời gian sau đây theo đơn vị giờ, dưới dạng phân số tối giản.
15 phút; 90 phút.
Giải bài 6.5 trang 8 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức:
Ta dựa vào tính chất cơ bản của phân số
Đổi 1 giờ = 60 phút
+) Ta có 15 phút = 15 : 60 (giờ)
(Phân số 1/4 là phân số tối giản vì tử và mẫu đều không có ước chung nào khác 1 và -1).
+)...