Tìm kiếm
Có tổng số 6497 kết quả được tìm thấy với từ khóa: ""
Thí nghiệm Thomson, Rutherford, sự tìm ra Electron, Proton và Neutron kích thước và khối lượng nguyên tử - Hoá 10 bài 2 (14/12/2023)
Bài này sẽ giúp các em hiểu về cấu tạo của nguyên tử, cấu tạo hạt nhân nguyên tử, thí nghiệm của Thomson, Thí nghiệm của Rutherford, sự tìm ra electron, sự xuất hiện của Proton và Neutron, kích thước và khối lượng của nguyên tử,...
[SCRIPT_ADS_GG3]
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
2. Sự tìm ra...
Vai trò của hoá học với đời sống và sản xuất, phương pháp học tập môn Hoá và đối tượng nghiên cứu của Hoá học - Hoá 10 bài 1 (14/12/2023)
Bài này sẽ giúp các em biết được vai trò của Hoá học trong đời sống và sản xuất, phương pháp học tập Hoá học và Đối tượng nghiên cứu của hoá học,...
[SCRIPT_ADS_GG2]
1. Đối tượng nghiên cứu hóa học
- Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng dụng của...
Bài 6 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2 (14/12/2023)
Bài 6 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Cho hình bình hành ABCD. Một đường thẳng đi qua D lần lượt cắt đoạn thẳng BC và tia AB tại M và N sao cho điểm M nằm giữa hai điểm B và C. Chứng minh:
a)
b)
c)
Giải Bài 6 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
a) Vì ABCD là hình bình hành nên hay
(Định lý về cặp tam giác đồng dạng nhận dược từ định lý...
Bài 5 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2 (14/12/2023)
Bài 5 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Cho tam giác ABC (Hình 55), các điểm M, N thuộc cạnh AB thỏa mãn , các điểm P, Q thuộc cạnh AC thỏa mãn . Tam giác AMP đồng dạng với những tam giác nào?
Giải Bài 5 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Vì và nên M và P lần lượt là trung điểm của AN và AQ.
Khi đó MP là đường trung bình của tam giác ANQ.
Ta có:
(Định lý Thales đảo)
Bài 4 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2 (14/12/2023)
Bài 4 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Trong Hình 54, độ rộng của khúc sông được tính bằng khoảng cách giữa hai vị trí C, D. Giả sử chọn được các vị trí A, B, E sao cho và đo được . Tính độ rộng của khúc sông đó.
Giải Bài 4 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Vì nên ta có:
Vậy độ rộng của khúc sông là 20m.
Bài 3 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2 (14/12/2023)
Bài 3 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Ba vị trí A, B, C trong thực tiễn lần lượt được mô tả bởi ba đỉnh của tam giác A’B’C’ trên bản vẽ. Biết tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số và . Tính khoảng cách giữa hai vị trí A và B, B và C, C và A trong thực tiễn (theo đơn vị kilômét).
Giải Bài 3 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Vì tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam...
Bài 2 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2 (14/12/2023)
Bài 2 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Cho và . Tính độ dài các cạnh NP, PM.
Giải Bài 2 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Vì nên:
Bài 4 trang 132 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (14/12/2023)
Bài 4 trang 132 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Điều chế ethyl acetate bằng cách cho 6 gam acetic acid tác dụng với 5,2 gam ethanol có xúc tác là dung dịch sulfuric acid đặc và đun nóng, thu được 5,28 gam ester. Tính hiệu suất của phản ứng.
[SCRIPT_ADS_GG1]
Giải bài 4 trang 132 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Ta có:
+ Phương trình hoá học:
CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
0,1 mol CH3COOH < 0,113 mol...
Bài 3 trang 132 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (14/12/2023)
Bài 3 trang 132 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Bằng kiến thức hoá học, em hãy giải thích các cách làm sau đây:
a) Khi đồ dùng có đốm gỉ, sử dụng giấm để lau chùi, vết gỉ sẽ hết.
b) Khi thực hiện lên men rượu cần ủ kín, còn khi lên men giấm cần để thoáng.
[SCRIPT_ADS_GG3]
Giải bài 3 trang 132 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
a) Khi đồ dùng có đốm gỉ, sử dụng giấm để lau chùi, vết...
Bài 2 trang 132 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (14/12/2023)
Bài 2 trang 132 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Xác định các chất X, Y, Z và hoàn thành các phản ứng sau
a) sodium hydroxide + X → sodium methanoate + nước
b) 3-methylbutanoic acid + Mg → Y + Z
[SCRIPT_ADS_GG2]
Giải bài 2 trang 132 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
a) NaOH + HCOOH → HCOONa + H2O
X là HCOOH
[SCRIPT_ADS_IN_READ]
b) 2(CH3)2CHCH2COOH + Mg → ((CH3)2CHCH2COO)Mg + H2
Y là ((CH3)2CHCH2COO)Mg
Z là H2