Tìm kiếm
Có tổng số 6497 kết quả được tìm thấy với từ khóa: ""
Giải Hóa 11 trang 130 Chân trời Sáng tạo (22/04/2024)
Câu hỏi thảo luận 11 trang 130 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
Quan sát Hình 19.5, nêu một số ứng dụng của carboxylic acid.
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
Lời giải:
Một số ứng dụng của carboxylic acid là: Tổng hợp hữu cơ; sản xuất xà phòng, mỹ phẩm, phẩm nhuộm, dược phẩm; tổng hợp polymer; bảo quản thực phẩm…
Giải Hóa 11 trang 129 Chân trời Sáng tạo (22/04/2024)
Luyện tập 1 trang 129 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) (CH3)2CHCOOH + Ca →
b) HOOC – COOH + NaOH →
c) HCOOH + Na2CO3 →
d) C2H5COOH + CuO →
Lời giải:
a) 2(CH3)2CHCOOH + Ca → [(CH3)2CHCOO]2Ca + H2↑
b) HOOC – COOH + 2NaOH → NaOOC – COONa + 2H2O
c) 2HCOOH + Na2CO3 → 2HCOONa + CO2↑ + H2O
d) 2C2H5COOH + CuO → (C2H5COO)2Cu + H2O.
Luyện tập 2 trang 129 Hóa 11 Chân trời...
Giải Hóa 11 trang 128 Chân trời Sáng tạo (22/04/2024)
Câu hỏi thảo luận 5 trang 128 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
Từ đặc điểm cấu tạo nhóm carboxyl, dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất carboxyl acid.
Lời giải:
Nhóm carbonyl (>C = O) hút electron nên liên kết O – H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol, phenol.
Dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất carboxyl acid là tính acid.
Câu hỏi thảo luận 6 trang 128 Hóa 11...
Giải Hóa 11 trang 127 Chân trời Sáng tạo (22/04/2024)
Câu hỏi thảo luận 3 trang 127 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
So sánh nhiệt độ sôi của butanoic acid với nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau. Giải thích.
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
Lời giải:
Nhiệt độ sôi: butanoic acid > butan – 1 – ol > butanal > butane.
Giải thích:
+ Butanoic acid có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy do butanoic acid có khả năng tạo thành liên kết hydrogen bền vững hơn liên kết...
Giải Hóa 11 trang 126 Chân trời Sáng tạo (22/04/2024)
Câu hỏi thảo luận 2 trang 126 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
Dựa vào Bảng 19.1, rút ra cách gọi tên carboxylic acid theo danh pháp thay thế.
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
Lời giải:
Tên theo danh pháp thay thế của carboxylic acid đơn chức, mạch hở:
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên hydrocarbon ứng với mạch chính (bỏ kí tự e ở cuối) + oic + acid.
Nếu carboxylic acid đa chức, mạch hở:
Số chỉ vị trí nhánh +...
Giải Hóa 11 trang 125 Chân trời Sáng tạo (22/04/2024)
Luyện tập 1 trang 125 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
Hãy viết công thức cấu tạo của các carboxylic acid đơn chức có công thức phân tử C4H8O2.
Lời giải:
Công thức cấu tạo của các carboxylic acid đơn chức có công thức phân tử C4H8O2:
CH3 – CH2 – CH2 – COOH;
CH3 – CH(CH3) – COOH;
Luyện tập 2 trang 125 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
Hãy chỉ ra hợp chất carboxylic acid trong số các chất sau đây:...
Giải Hóa 11 trang 124 Chân trời Sáng tạo (22/04/2024)
Mở đầu trang 124 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
Một số loại acid hữu cơ được dùng trong thực phẩm như acetic acid, lactic acid. Thường gặp nhất là carboxylic acid, có nhiều trong tự nhiên như trong thành phần của các loại trái cây, chúng gây ra vị chua và một số mùi quen thuộc. Carboxylic acid là gì? Những tính chất nào đặc trưng cho carboxylic acid?
[SCRIPT_ADS_IN_IMAGE]
Lời giải:
- Carboxylic acid là hợp...
Giải Hóa 11 Chân trời Sáng tạo trang 123 (22/04/2024)
Bài 1 trang 123 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Hoàn thành thông tin còn thiếu trong bảng
> Giải bài 1 trang 123 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo
Bài 2 trang 123 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Cho các chất sau: (1) C3H6, (2) C2H5OH, (3) CH3CHO. Sắp xếp các chất theo chiều tăng nhiệt độ sôi và độ tan trong nước. Giải thích.
> Giải bài 2 trang 123 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo
Bài 3 trang 123 SGK Hoá 11 Chân...
Giải Hóa 11 trang 122 Chân trời Sáng tạo (22/04/2024)
Luyện tập trang 122 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
Cho các hợp chất sau: methanal, pentan – 3 – one, butanone. Hợp chất nào trong các chất ở trên tham gia được phản ứng tạo iodoform? Giải thích?
Lời giải:
Chất tham gia được phản ứng tạo iodoform là butanone:
Do butanone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl.
Câu hỏi thảo luận 12 trang 122 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
Đọc thông tin về những ứng dụng...
Giải Hóa 11 trang 121 Chân trời Sáng tạo (22/04/2024)
Luyện tập trang 121 Hóa 11 Chân trời sáng tạo:
Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết 3 chất lỏng riêng biệt sau: propan – 1 – ol (CH3CH2CH2OH); propanal (CH3CH2CHO) và acetone (CH3COCH3).
Lời giải:
Trích mẫu thử.
Chuẩn bị 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm đựng 1 ml dung dịch bromine. Cho lần lượt từng mẫu thử vào từng ống nghiệm này.
+ Nếu dung dịch bromine nhạt màu dần đến mất màu →...