Tìm kiếm

Có tổng số 6497 kết quả được tìm thấy với từ khóa: ""

Giải Hóa 12 trang 77 Chân trời Sáng tạo (23/05/2024)

Giải Hóa 12 trang 77 Chân trời sáng tạo: Thảo luận 3 Vàng, bạc được sử dụng làm đồ trang sức nhờ tính chất vật lí nào của kim loại? Lời giải: Vàng, bạc được sử dụng làm đồ trang sức nhờ tính chất vật lí ánh kim và tính dẻo của kim loại. Giải Hóa 12 trang 77 Chân trời sáng tạo: Thảo luận 4 Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên tấm...

Giải Hóa 12 trang 76 Chân trời Sáng tạo (23/05/2024)

Giải Hóa 12 trang 76 Chân trời sáng tạo: Thảo luận 2 So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị. Lời giải: * So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị: • Giống nhau: có sự dùng chung electron. • Khác nhau: - Liên kết cộng hóa trị: dùng chung electron giữa hai nguyên tử tham gia liên kết. - Liên kết kim loại: dùng chung toàn bộ electron hóa trị trong nguyên...

Giải Hóa 12 trang 75 Chân trời Sáng tạo (23/05/2024)

Giải Hóa 12 trang 75 Chân trời sáng tạo: Mở đầu Kim loại giữ vai trò quan trọng trong các ngành kĩ thuật vì chúng có những tính chất vật lí, hoá học đặc biệt. Kim loại có cấu tạo nguyên tử như thế nào? Có những tính chất và ứng dụng gì? Lời giải: • Cấu tạo nguyên tử của kim loại: Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích...

Giải Hóa 12 trang 74 Chân trời Sáng tạo (23/05/2024)

Bài tập 1 trang 74 Hóa 12 Chân trời sáng tạo: Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào? A. Oxi hoá ion Ca2+. B. Khử ion Ca2+. C. Oxi hoá ion Cl–. D. Khử ion Cl–. Giải Bài 1 trang 74 Hóa 12 Chân trời sáng tạo: Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình khử Ca2+: Ca2+  +  2e → Ca ⇒ Đáp án B. Bài tập 2 trang 74 Hóa 12 Chân trời sáng tạo: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với...

Giải Hóa 12 trang 73 Chân trời Sáng tạo (23/05/2024)

Giải Hóa 12 trang 73 Chân trời sáng tạo: Thảo luận 6 Em hãy tìm hiểu và nêu một số ứng dụng của phương pháp điện phân trong thực tiễn. Lời giải: - Sản xuất kim loại: Trong công nghiệp, các kim loại mạnh (Na, K, Ca, Mg, Al,…) được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy, các kim loại yếu và trung bình được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch. - Tinh chế kim loại:...

Giải Hóa 12 trang 71 Chân trời Sáng tạo (23/05/2024)

Giải Hóa 12 trang 71 Chân trời sáng tạo: Thảo luận 2 Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng quan sát được. Lời giải: Hiện tượng: kim loại đồng (màu đỏ) bám vào cathode, sủi bọt khí không màu (O2) thoát ra ở anode. Giải Hóa 12 trang 71 Chân trời sáng tạo: Thảo luận 3 Cho biết khi điện phân dung dịch CuSO4 ion Cu2+ và SO42– di chuyển về điện cực nào. Lời giải: - Ion Cu2+ di chuyển...

Giải Hóa 12 trang 70 Chân trời Sáng tạo (23/05/2024)

Giải Hóa 12 trang 70 Chân trời sáng tạo: Mở đầu Pin điện hoá hoạt động dựa trên các phản ứng oxi hoá - khử tự xảy ra trong pin (hoá năng chuyển thành điện năng). Tuy nhiên, một số phản ứng oxi hoá - khử chỉ có thể xảy ra nhờ năng lượng dòng điện, được gọi là phản ứng điện phân (điện năng chuyển thành hoá năng). Khi điện phân, các quá trình trên bề mặt điện cực xảy ra theo...

Giải Hóa 12 trang 68 Chân trời Sáng tạo (23/05/2024)

Giải Hóa 12 trang 68 Chân trời sáng tạo: Thảo luận 8 Hãy nêu một số ứng dụng của pin mặt trời trong đời sống. Lời giải: Ứng dụng của pin mặt trời: - Trạm sạc năng lượng mặt trời: cung cấp nguồn năng lượng vô tận để sạc các thiết bị di động như điện thoại, máy tính bảng, laptop… - Thùng rác năng lượng mặt trời: thùng rác thông minh có chức năng lọc nước thải để nuôi...

Giải Hóa 12 trang 67 Chân trời Sáng tạo (23/05/2024)

Giải Hóa 12 trang 67 Chân trời sáng tạo: Thảo luận 6 Cho Al và Ag vào dung dịch HCl 1 M. Dựa vào Bảng 12.1, dự đoán phản ứng nào có thể xảy ra. Viết phương trình hoá học của phản ứng (nếu có). [SCRIPT_ADS_IN_IMAGE] Lời giải: Ta có: ⇒ Al phản ứng được với dung dịch HCl; Ag không phản ứng được với dung dịch HCl. - Phương trình hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ Giải Hóa 12...

Giải Hóa 12 trang 66 Chân trời Sáng tạo (23/05/2024)

Giải Hóa 12 trang 66 Chân trời sáng tạo: Thảo luận 5 Dựa vào Bảng 12.1, hãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion Li+, Fe2+, Ag+ và chiều tăng dần tính khử của các kim loại tương ứng. [SCRIPT_ADS_IN_IMAGE] Lời giải: Ta có:  - Tính oxi hóa: Li+ < Fe2+ < Ag+. - Tính khử: Ag < Fe < Li.