Tìm kiếm
Có tổng số 6497 kết quả được tìm thấy với từ khóa: ""
Giải Hóa 11 Chân trời Sáng tạo trang 19 (16/04/2024)
Bài 1 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10 M. Tính pH và xác định môi trường dung dịch này
> Giải bài 1 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo
Bài 2 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40 mL dung dịch HCl 0,5M và 60 mL dung dịch NaOH 0,5M
> Giải bài 2 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo
Bài 3 trang 19 SGK Hoá 11 Chân...
Bài 5 trang 19 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (16/04/2024)
Bài 5 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Ở vùng quê người dân thường dùng phèn chua để làm trong nước nhờ ứng dụng của phản ứng thủy phân ion Al3+. Giải thích. Chất hay ion nào là acid, là base trong phản ứng thủy phân Al3+?
Giải bài 5 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Khi cho phèn chua vào nước sẽ phân li ra ion Al3+.
Chính ion Al3+ này bị thủy phân theo phương trình:
Al3+ + 3H2O ...
Bài 4 trang 19 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (16/04/2024)
Bài 4 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Viết phương trình điện li của các chất sau H2SO4, Ba(OH)2, Al2(SO4)3
Giải bài 4 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Phương trình điện li của các chất H2SO4, Ba(OH)2, Al2(SO4)3 được viết như sau:
H2SO4 → H+ + HSO4-
HSO4- ⇌ H+ + SO42-
Ba(OH)2 → Ba2+ + OH-
Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-
Bài 3 trang 19 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (16/04/2024)
Bài 3 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Một mẫu dịch vị có pH = 2,5. Xác định nồng độ mol của ion H+ trong mẫu dịch vị đó.
Giải bài 3 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Từ công thức: pH = -log[H+]
Ta tính được:
[H+] = 10-pH = 10-2,5 ≈ 3,16.10-3 M
Bài 2 trang 19 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (16/04/2024)
Bài 2 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40 mL dung dịch HCl 0,5M và 60 mL dung dịch NaOH 0,5M
Giải bài 2 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
- Đổi đơn vị:
40 mL = 40.10-3(l) = 0,04(l)
60 mL = 60.10-3(l) = 0,06(l)
- Theo bài ra, ta có:
nHCl = V.CM = 0,04.0,5 = 0,02 (mol)
nNaOH =V.CM = 0,06.0,5 = 0,03 (mol)
- Ta có PTPƯ:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta...
Bài 1 trang 19 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (16/04/2024)
Bài 1 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10 M. Tính pH và xác định môi trường dung dịch này
Giải bài 1 trang 19 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Từ công thức: Kw = [H+][OH-] = 10-14
Ta tính được:
[SCRIPT_ADS_IN_READ]
Mặt khác, có:
pH = -log[H+] = -log (4.10-5) = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid
Giải Hóa 11 Chân trời Sáng tạo trang 23 (16/04/2024)
Bài 1 trang 23 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Trình bày cấu tạo của phân tử N2. Giải thích vì sao điều kiện thường N2 khá trơ về mặt hóa học
> Giải bài 1 trang 23 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo
Bài 2 trang 23 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
Viết phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa và tính khử của nitrogen. Cho biết số oxi hóa của nitrogen thay đổi như thế nào trong các phản ứng hóa...
Bài 3 trang 23 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (16/04/2024)
Bài 3 trang 23 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Dựa vào giá trị năng lượng liên kết (Eb), hãy dự đoán ở điều kiện thường đơn chất nào (nitrogen, hydrogen, oxygen, chlorine) khó và dễ tham gia phản ứng hóa học nhất. Vì sao?
a) N2(g) → 2N(g) Eb= 945 kJ/mol
b) H2(g) → 2H(g) Eb=432 kJ/mol
c) O2 (g) → 2O(g) Eb=498 kJ/mol
d) Cl2 (g) → 2Cl(g) Eb= 243 kJ/mol
[SCRIPT_ADS_GG3]
Giải bài 3 trang 23 SGK Hoá 11...
Bài 2 trang 23 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (16/04/2024)
Bài 2 trang 23 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Viết phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa và tính khử của nitrogen. Cho biết số oxi hóa của nitrogen thay đổi như thế nào trong các phản ứng hóa học đó.
Giải bài 2 trang 23 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
+ Nitrogen có tính oxi hoá:
Mg(s) + N2(g) → Mg3N2(s)
(số oxi hoá của N: 0 → -3)
H2(g)+N2(g) ⇌ NH3(g) (to,xt,p)
(số oxi hoá của N: 0 →...
Bài 1 trang 23 SGK Hóa 11 Chân trời sáng tạo (16/04/2024)
Bài 1 trang 23 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo: Trình bày cấu tạo của phân tử N2. Giải thích vì sao điều kiện thường N2 khá trơ về mặt hóa học
Giải bài 1 trang 23 SGK Hoá 11 Chân trời sáng tạo:
- Cấu hình electron của nitrogen: 1s22s22p3
- Công thức cấu tạo của phân tử nitrogen: N ≡ N
- Giữa hai nguyên tử trong phân tử N2 hình thành một liên kết ba bền vững. Mỗi nguyên tử nitơ trong phân tử...